Những đối tượng được cấp hóa đơn bán lẻ từ cơ quan thuế

Hiện nay, các tổ chức cung cấp và bán các mặt hàng tiêu dùng trên thị trường đang rất phổ biến. Do bán nhiều sản phẩm nhỏ lẻ nên tổ chức này luôn cần sử dụng hóa đơn bán lẻ để chứng minh cho giao dịch giữa hai bên mua bán. Dù sử dụng hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử thì không phải đối tượng nào cũng được cấp hóa đơn bán lẻ từ cơ quan thuế. Vì vậy, những đối tượng được cấp hóa đơn bán lẻ cùng một số quy định về hóa đơn bán lẻ sẽ được chia sẻ ngay dưới đây.

1. Hóa đơn bán lẻ từ cơ quan thuế là gì?

Hóa đơn bán lẻ là loại hóa đơn bán hàng do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ cần hóa đơn để giao cho khách hàng.

2. Những đối tượng được cấp hóa đơn bán lẻ từ cơ quan thuế

Theo Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì đối tượng chính được cấp hóa đơn là những tổ chức không phải doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì cơ quan thuế sẽ không cấp hóa đơn.

3. Hồ sơ xin cấp hóa đơn bán lẻ cần những gì?

Hiện nay, việc bán hóa đơn lẻ cho các cá nhân được cơ quan thuế quy định khá chặt chẽ. Hộ, cá nhân kinh doanh đều phải có mã số thuế mới được cơ quan thuế xem xét bán hóa đơn lẻ. Do vậy, nếu chưa có mã số thuế thì mua hóa đơn lẻ cần chuẩn bị hồ sơ cấp mã số thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo hồ sơ khai thuế quy định tại Điểm 7 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC trước khi thực hiện các bước tiếp theo.

Người xin cấp hóa đơn lẻ liên hệ liên hệ Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế, giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, hộ chiếu để mua hóa đơn.

Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu tại Điểm 3.3, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC); CMND photo (01 bản) kèm bản chính (để đối chiếu) hoặc hộ chiếu, Giấy phép đăng ký kinh doanh.

– Văn bản cam kết (Mẫu số CK01/AC, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (đối với hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lẻ lần đầu);

– Giấy ủy quyền (đối với trường hợp ủy quyền).

– Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ hoặc giấy mua bán hàng hóa (02 bản trong đó có ít nhất 01 bản chính) bao gồm chứng từ thanh toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có), bản chụp tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. 

Tra cứu hóa đơn điện tử được thực hiện như thế nào? 

Mối quan tâm lớn nhất hiện nay của DN về hóa đơn điện tử

– Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS, Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (đối với cho thuê tài sản) ban hành theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Sau khi nộp hồ sơ xong, cán bộ thuế sẽ xác định số thuế GTGT và TNCN phải nộp. Người nộp thuế chuyển biên lai nộp thuế (02 bản photo) đến cán bộ thuế để được cấp hóa đơn lẻ.

Hóa đơn bán lẻ được hộ, cá nhân kinh doanh viết đầy đủ các chỉ tiêu và được bên mua và bên bán ký vào hóa đơn theo quy định. Cán bộ thuế sẽ đóng dấu vào liên 1 và liên 2 của hóa đơn lẻ. Liên 2 hóa đơn chính là chứng từ hợp lệ để đưa vào chi phí.

 

Các bài viết liên quan:

Những loại cây trồng trong nhà

Cách trang trí phòng cưới

Leave a Comment